30 April 2014

Jailbreak iOS 6.1.3 bằng Sn0wbreeze 2.9.14 cho iPhone 4, 3GS, iPod touch 4G

Chúng ta đã biết cách Jailbreak iOS 6.1.3 bằng Redsn0w, bây giờ tôi sẽ chỉ cho bạn cách jailbreak bằng Sn0wbreeze.
[​IMG]
Các thiết bị hỗ trợ khi jailbreak:

  • iPhone 4
  • iPhone 3GS
  • iPod touch 4G
Những gì bạn cần chuẩn bị khi jailbreak:


Thông tin quan trọng: Như đã đề cập ở đầu bài viết này, các thiết bị A4 trở lên như iPhone 5 / 4S hoặc iPod cảm ứng thế hệ thứ năm đang chạy iOS 6.1.3, không jailbreak được trong thời gian này. Và đây là một jailbreak tethered, bạn sẽ cần phải cắm điện thoại vào máy tính và khởi động với iBooty mỗi khi khởi động lại thiết bị của bạn.

Làm thế nào để jailbreak iOS 6.1.3:

Bước 1: Tải về phiên bản Sn0wbreeze v2.9.14 mới nhất. Bạn có thể lấy nó từ liên kết ở trên. Cũng tải về các tập tin firmware 6.1.3 phù hợp với các thiết bị của bạn.

[​IMG]

Bước 2: Chạy Sn0wbreeze, nhấn vào mũi tên màu xanh ở phía dưới bên phải tay trái của màn hình.

Bước 3: Nhấp vào Browser for an IPSW và chọn file firmware đã tải về trong bước 2.

[​IMG]

Bước 4: Sau khi firmware đã được xác minh, bấm vào mũi tên xanh bên phải một lần nữa, và từ màn hình kế tiếp, chọn Chế độ Simple.

[​IMG]

Bây giờ Sn0wbreeze sẽ hỏi bạn muốn kích hoạt iPhone của bạn? Chọn "Yes" nếu bạn muốn unlock điện thoại bằng cách sử dụng các công cụ như Ultrasn0w. Chọn "No" nếu bạn đang sử dụng simcard được hỗ trợ, hoặc iPhone của bạn là bản quốc tế.

[​IMG]

Bước 5: Tại thời điểm này, Sn0wbreeze sẽ bắt tùy chỉnh tập tin firmware iOS, điều này có thể mất một thời gian nhất định.

[​IMG]

Bước 6: Sau khi thực hiện, firmware tùy chỉnh mới sẽ được đưa vào máy tính của bạn.

[​IMG]

Bước 7: Sn0wbreeze sẽ hỏi bạn đưa thiết bị vào chế độ DFU pwned. Bạn làm theo các hướng dẫn trên màn hình.

[​IMG]

Bước 8: Khi trong chế độ Pwned DFU mode, khởi động iTunes, cắm thiết bị của bạn vào máy tính.

Bước 9: iTunes sẽ phát hiện thiết bị của bạn trong chế độ phục hồi. Trên bàn phím của bạn giữ phímShift bên trái và click vào Restore. Chọn tập tin firmware tùy chỉnh từ máy tính để bàn của bạn.

Bước 10: ̣Để điện thoại của bạn khôi phục, quá trình này sẽ mất một thời gian.

Bước 11: Sau khi hoàn thành, điện thoại của bạn sẽ khởi động với Cydia được cài đặt.

Khởi động để jailbreak tethered:

Như chúng tôi đã đề cập trước, đây là một tethered jailbreak, là một phần của toàn bộ quá trình, Sn0wbreeze sẽ tạo ra một thư mục mới với một tiện ích gọi là iBooty trên máy tính của bạn. Để khởi động thiết bị của bạn vào tình trạng jailbreak với Cydia, hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Khởi iBooty từ máy tính để bàn của bạn.

[​IMG]

Bước 2: Chọn điện thoại của bạn từ trình đơn, nhấp vào nút Start từ bên trong giao diện iBooty, và làm theo hướng dẫn trên màn hình đưa điện thoại vào chế độ DFU.

Bước 3: Sau khi iBooty được thực hiện, thiết bị của bạn sẽ khởi động để cài đặt chỉnh và ứng dụng từ Cydia.

[​IMG]
Cập nhật 23/12/2013


Jailbreak Untethered iOS 6.1.3 & 6.1.5 cho iPhone 4/3GS và iPod touch 4g với Cydia package.


[​IMG]
Thực hiện như sau ...

1) Thiết bị của bạn phải được jailbreak tethered (thông qua redsn0w hoặc sn0wbreeze).
2) Mở Cydia.
3) Nhấp vào "Changes" tab ở phia dưới.
4) Nhấn nút "Refresh" ở góc trên bên trái.
5) Sau khi "Reloading Data" gõ các ký tự "p0sixspwn" trong Search (O là một số không).
6) Install p0sixspwn.

Bạn đã jailbreak untethered cho thiết bị của bạn bằng Cydia package.

[​IMG]

Lưu ý: Nếu bạn refresh mà không load được gói "p0sixspwn" thì bạn có thể tải gói này để cài Offline qua iFile.

Chúng tôi sẽ cập nhật tool sn0wbreeze để untethered trực tiếp sau

Ưu tiên tiếp theo là tung ra tool Jailbreak 6.1.3/6.1.4 cho các thiết bị có chip A5. Chúng tôi hy vọng nó sẽ được tung ra vào ngày Giáng sinh. Vì vậy, nếu bạn không muốn nâng cấp lên iOS 7 và thích 6.1.3/6.1.4, thì vui lòng chờ đợi. :)

Fix lỗi iPhone 4 GSM (bootloop) boot vòng:

1) Tải về Java runtime binary of msftguy's SSH RD Creator.

2) Đặt iPhone 4 của bạn vào DFU và chờ cho nó kết nối với localhost: 2022

3) Nếu bạn đang ở trên một máy Mac, sử dụng terminal và gõ lệnh "ssh root @ localhost-p 2022".
Nếu bạn đang ở trên một máy Win, lấy PuTTY và nhập localhost trong Hostname, và port 2022 .

4) Nhập "root" cho User Name.

5) Nhập "alpine" cho mật khẩu.

6) Sao chép và dán dòng lệnh bên dưới vào bash command:

while [ ! -d /mnt2/mobile ]; do mount.sh; done; printf '\xD3\x8E\x95\xD4\x44\x47\x32\x2E\xA1\x5F\x9F\x9B\xE7\xE8\x8F\xDC' | dd of=/mnt2/untether/untether bs=1 seek=1120 conv=notrunc; printf '\x00' | dd of=/mnt2/untether/untether bs=1 seek=27099 conv=notrunc; nvram auto-boot=true; sync; reboot;

7) Nhấn Enter.

8) Bạn đã hoàn thành.
Trích dẫn từ Redmond Pie.

27 April 2014

Các phím trên Windowsdows 8

Các phím tắt hữu dụng trên Windowsdows 8

Cũng như các phiên bản Windowsdows khác, Windowsdows 8 tập hợp rất nhiều các phím tắt hữu dụng để người dùng có thể truy cập các chức năng một cách nhanh chóng. Dưới đây là các phím tắt hữu dụng mà bạn nên nhớ trên Windowsdows 8 (một số trong số phím tắt có thể sử dụng được trên cả các phiên bản Windowsdows cũ hơn):

Lưu ý: phím Windowsdows là phím có biểu tượng cửa sổ trên bàn phím, nằm giữ phím Ctrl và Alt.

- Nhấn phím Windows: thay vì mở Start Menu như trên các phiên bản Windowsdows trước đây, sau khi nhấn nút này, giao diện Metro của Windowsdows 8 sẽ được bật mở.

- Windows + Print Screen (phím nằm bên phải phím F12 trên bàn phím): Windowsdows 8 sẽ tự động chụp lại nội dung trên màn hình rồi lưu lại thành file ảnh định dạng PNG, nằm trong thư mục Pictures của Libraries trên Windowsdows.

- Windows + C: mở thanh công cụ chức năng, nằm ở bên cạnh phải của màn hình.

- Windows + Tab: mở danh sách các ứng dụng đang chạy để chuyển đổi giữa các ứng dụng.

- Windows + Q: mở công cụ tìm kiếm trên Windowsdows 8.

- Windows + W: tìm kiếm chức năng bên trong mục System Settings (các thiết lập tùy chọn trên Windowsdows 8).

- Windows + F: mìm kiếm file trên Windowsdows 8.

- Windows + Z: mở các chức năng thiết lập trên ứng dụng của Metro (tương tự như khi bạn nhấn chuột phải vào một điểm trống trên ứng dụng đang chạy).

- Windows + I: mở menu Settings.

- Windows + P: mở màn hình thứ 2 hoặc kết nối vào thiết lập của máy chiếu (trong trường hợp máy tính đang kết nối với máy chiếu). 

- Windows + H: thiết lập chế độ chia sẻ trên Windowsdows 8.

- Windows + K: truy cập chức năng quản lý thiết bị (danh sách các thiết bị đang kết nối với hệ thống).

- Windows + X: truy cập menu với đầy đủ các chức năng trên Windowsdows 8. Menu này sẽ hiển thị ở góc dưới bên trái màn hình desktop.

- Windows + T: xem trước nội dung các khung cửa sổ đang mở trên thanh taskbar (hiển thị lần lượt thumbnail của các cửa sổ).

- Windows + E: mở cửa sổ Windowsdows Explorer.

- Windows + R: mở hộp thoại Run.

- Windows + Pause (bàn phím trên laptop thường đã lược bớt nút này): mở hộp thoại hiển thị thông tin của Windowsdows.

- Windows + Enter: mở hộp thoại Microsoft Narrator (chức năng cho phép đọc các nội dung trên màn hình).

- Windows + Shift + .: chuyển cửa sổ các ứng dụng đang chạy về cạnh phải.

- Windows + .: tương tự như trên, nhưng chuyển về cạnh trái

- Windows + ,: đưa các cửa sổ đang mở về trạng thái vô hình để xem nội dung trên màn hình desktop. 

- Windows + D: truy cập nhanh màn hình desktop.

- Windows + M: thu nhỏ toàn bộ các ứng dụng đang chạy.

- Windows + L: khóa máy tính.

- Ctrl + lăn chuột giữa (ở trên màn hình desktop): thay đổi kích cỡ các biểu tượng trên desktop.

- Ctrl + lăn chuột giữa (ở giao diện Metro): thay đổi kích cỡ các biểu tượng trên Metro.

- Ctrl + Shift + N: tạo thư mục mới ở thư mục hiện tại.

Khôi phục nút bấm Start quen thuộc trên Windows 8

Mặc định, phiên bản Windows Consumer Preview đã loại bỏ hoàn toàn nút bấm Start khỏi giao diện desktop của Windows. Điều này đôi khi gây ra không ít phiến toái, nhất là khi bạn muốn tìm kiếm các phần mềm đã cài đặt từ desktop.

ViStart là phần mềm miễn phí, sẽ giúp khôi phục lại nút bấm Start và menu quen thuộc trên Windows 8.

Download ViStart miễn phí tại đây.

Lưu ý: trong quá trình cài đặt, bạn có thể bỏ qua tùy chọn khi ViStart yêu cầu cài đặt thêm thanh công cụ ‘Babylon toolbar’, sau đó nhấn nút ‘Decline’ khi phần mềm yêu cầu cài đặt thêm phần mềm ‘Registry Cleaner Pro’.

Sau khi hoàn tất cài đặt Vistart, bạn sẽ nhận thấy nút bấm Start quen thuộc sẽ lại xuất hiện ở góc dưới bên trái của desktop. 

Tuy nhiên, nút bấm Start này sẽ bị chèn một phần vào biểu tượng của phần mềm trên thanh taskbar. Để khắc phục điều này, bạn thực hiện theo các bước sau:

- Tạo 1 thư mục mới tại bất kỳ đâu trên ổ cứng, có thể tạo trực tiếp trên desktop hoặc trong phân vùng ổ đĩa C. Chẳng hạn, tại đây chúng ta tạo thư mục với tên ‘Test’, nằm trong ổ đĩa C.

- Kích chuột phải vào thanh taskbar, chọn Toolbars -> New toolbar. Một hộp thoại hiện ra cho phép bạn chọn thư mục để đưa xuống thanh taskbar, từ hộp thoại này, bạn chọn thư mục ‘Test’ đã khởi tạo ở trên, rồi nhấn nút Select Folder.

- Lập tức, thư mục ‘Test’ sẽ được xuất hiện và đưa xuống bên dưới thanh toolbar, ở khu vực phía bên tay phải. 

- Tiếp theo, kích chuột phải lên thanh taskbar, đánh dấu bỏ đi tùy chọn ‘Lock the Taskbar’. Bây giờ, bạn sử dụng chuột để kéo và thả thư mục ‘Test’ trên thanh taskbar về vị trí nút bấm Start ở bên góc trái. Sau khi thực hiện, bạn sẽ thấy một khoản không trống nằm giữ nút bấm Start và các biểu tượng của phần mềm. Kích chuột phải vào khoảng trống này, đánh dấu bỏ đi tùy chọn “Show Text” và “Shot title”.

- Tiếp tục sử dụng chuột để rút ngắn khoảng trống giữa nút bấm Start và các biểu tượng phần mềm trên thanh taskbar bằng cách kéo các chuỗi biểu tượng phần mềm về phía nút bấm Start.

- Kích chuột phải vào thanh taskbar, chọn “Lock the taskbar” để cố định vị trí thanh công cụ này. Bây giờ, bạn đã có thể khôi phục lại nút bấm Start quen thuộc trên Windows 8.

Làm cách nào để gỡ bỏ Windows 8 Consumer Preview an toàn?

Nếu không muốn tiếp tục sử dụng Windows 8 và muốn quay trở lại hệ điều hành cũ quen thuộc trước đây, bạn có thể thực hiện theo các bước dưới để gỡ bỏ Windows 8 an toàn.

* Cài đặt Windows 8 song song hệ điều hành sẵn có: 

Trong trường hợp bạn cài đặt 2 hệ điều hành song song như Dân trí đã hướng dẫn, thì thực hiện theo các bước sau: 

- Đầu tiên, khởi động máy tính và truy cập vào hệ điều hành đang chạy song song cùng Windows 8 đang có trên máy tính.

- Download và cài đặt phần mềm mang tên EasyBCD miễn phí tại đây.

EasyBCD là phần mềm cho phép quản lý thứ tự khởi động trên hệ thống trong trường hợp cài đặt đồng thời nhiều hệ điều hành khác nhau.

- Tiến hành cài đặt EasyBCD. Từ giao diện của phần mềm, bạn chọn mục Edit Boot Menu từ menu bên trái. Tại đây, bạn sẽ thấy danh sách các hệ điều hành được cài đặt, bao gồm Windows 8 (Windows Consumer Preview) và hệ điều hành mà bạn đang sử dụng.

- Kích chọn Windows 8 rồi nhấn nút Delete. Sau đó tiếp tục nhấn Yes ở hộp thoại hiện ra sau đó để xác nhận. EasyBCD sẽ lập tức xóa bỏ Windows 8 khởi danh sách lựa chọn khi khởi động máy tính.

- Tiếp theo, để xóa bỏ hoàn toàn Windows 8 khỏi máy tính, bạn chỉ việc format lại phân vùng đã sử dụng để cài đặt Windows trước đó (trong trường hợp bạn cài đặt Windows 8 trên 1 phân vùng riêng biệt với hệ điều hành hiện tại). 

Để format phân vùng, từ cửa sổ My Computer, bạn kích chuột phải vào phân vùng của Windows 8, chọn Format.

Lưu ý: trong quá trình cài đặt, nếu trên phân vùng bạn chọn để cài đặt Windows 8 có sẵn dữ liệu, Windows 8 sẽ tự động đưa những dữ liệu đó vào 1 thư mục có tên Windows.old. Trước khi Format phân vùng, bạn nên sao chép thư mục Windows.old này sang 1 phân vùng khác để tránh mất mát.

- Từ hộp thoại hiện ra, chọn NTFS tại mục File System, sau đó nhấn Start để quá trình format phân vùng diễn ra.

- Như vậy, bạn đã gỡ bỏ hoàn toàn Windows 8 khỏi máy tính. Khởi động lại máy tính để kiểm tra thành quả đã thực hiện.

* Cài đặt Windows 8 lên phân vùng của Windows cũ: 

Trong trường hợp bạn đã format phân vùng của Windows cũ và cài đặt Windows 8 lên đó, thì không còn cách nào khác là bạn phải sử dụng 1 đĩa cài Windows (XP, Vista hoặc 7), khởi động từ đó, format phân vùng của Windows 8 và cài hệ điều hành Windows khác thay thế vào phân vùng đó.

* Nâng cấp trực tiếp từ Windows 7 lên Windows 8:

Microsoft cho phép người dùng lựa chọn cách thức nâng cấp trực tiếp từ Windows 7 lên 8 trong quá trình cài đặt (chỉ hỗ trợ cho Windows 7), tuy nhiên lại không cho phép người dùng hạ cấp ngược lại từ Windows 8 xuống Windows 7.

Do vậy, nếu bạn muốn quay trở lại Windows 7 như trước, bạn cũng phải tiến hành cài mới Windows 7 lên phân vùng của Windows 8 như đã đề cập ở trên.

* Cài đặt Windows 8 trên máy tính hoàn toàn mới chưa có hệ điều hành nào: Trong trường hợp này, bạn cũng phải áp dụng cách thức như trên để cài mới hệ điều hành thay thế.

05 March 2014

Thông số cấu hình Modem ADSL của FPT, VNN, Viettel

Thông số cấu hình Modem ADSL của FPT, VNN, Viettel
1: Kết nối vào mạng VNN:
WAN Configuration
VPI: 0
VCI: 35
ENCAPSULATION: PPPoE LCC
User name: tên truy nhập
Password: mật khẩu (Có thể thay đổi)

2: Kết nối vào mạng FPT:
WAN Configuration
VPI: 0
VCI: 33
ENCAPSULATION: PPPoE LCC
User name: tên truy nhập
Password: mật khẩu (Có thể thay đổi)

3: Kết nối vào mạng Viettel:
WAN Configuration
VPI: 8
VCI: 35
ENCAPSULATION: PPPoE LCC
User name: tên truy nhập
Password: mật khẩu (Có thể thay đổi)

Trong phần TCP/IP setting của máy trạm bạn chỉ cần add thêm thông tin sau

Default Gateway: 10.0.0.2 hoặc 192.168.0.1 hoặc 192.168.1.1, ... (Đây là địa chỉ IP của router)

Preferred DNS Server:
VNN: 203.162.4.190
FPT: 210.245.0.58
Viettel: 203.113.131.1

Alternate DNS Server:
VDC: 203.162.4.191
FPT: 210.245.0.11
Viettel: 203.113.131.2

Trên đây là những thông số thiết yếu nhất để bạn có thể sử dụng internet, còn sau đây là một số thông tin thêm tuỳ theo nhu cầu sử dụng các bạn có thể dùng hay không là tuỳ ý:

LAN Configuration
IP Address: 10.0.0.2, hoặc 192.168.0.1 (Tùy ý, nhưng phải trùng với Default Gateway)
Subnet mask: 255.255.255.0
DHCP Server: Enable (Tự động cấp IP)
User Defined Start Address: 10.0.0.4 (IP đầu trong dải được cấp)
User Defined End Address: 10.0.0.254 (IP cuối trong dải được cấp)

DNS Configuration
Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (VNN) / 210.245.0.58 (FPT) / 203.113.131.1 (Viettel)
Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (VNN) / 210.245.0.11 (FPT) / 203.113.131.2 (Viettel)

Sau khi cấu hình router theo như trên đây trong phần TCP/IP settings của các máy trạm không cần phải khai báo gì cả, cứ chọn Obtain an IP Address Automatically và Obtain DNS Server Address Automatically là xong.

Để dùng được các ứng dụng khác như Web Server, FTP Server, Mail Server, VPN Server các bạn add các port dưới đây trỏ tới IP của máy chủ:

Virtual Server Configuration
Port: 80 Type: TCP (Web Server)
Port: 443 Type: TCP (Https)
Port: 21 Type: TCP (FPT Server)
Port: 1723 Type: TCP (VPN)
Port: 1701 Type: TCP (VPN)
Port: 47 Type: TCP (VPN)
Port: 25 Type: TCP (SMTP)
Port: 110 Type: TCP (POP3)

Danh sách DNS Server của các ISP Vietnam

VNN
203.162.0.11
203.162.4.1
203.162.0.10

MegaVNN (ADSL HCM)
203.162.4.190
203.162.4.191

FPT
210.145.31.130
210.145.31.10
210.145.31.20
210.145.24.22
210.145.24.20

Viettel
203.113.131.1
203.113.131.2

NetNam
203.162.7.89
203.162.6.71
203.162.7.80
203.162.7.89

02 March 2014

Sử dụng MS Outlook


    Để sử dụng bạn cần phải thiết lập ít nhất một tài khoản email trên đó. Bạn vào Start > Program > Microsoft Office > Microsoft Office Outlook.
    Thiết lập tài khoản email
    Trong hộp thoại tiếp theo chọn kiểu server mail là POP3. Bạn điền đầy đủ thông tin của tài khoản email của bạn (Incoming, Outgoing mail thường có dạng: mail.[tên miền của bạn]) vào hộp thoại tiếp theo
    Chọn: More Settings...
    Thẻ General: Reply E-Mail là địa chỉ nhận thư reply qua một địa chỉ khác-nếu bạn không muốn nhận reply bằng địa chỉ mail đang thiết lập;
    Thẻ Outgoing Server : Chọn như trong hình
    Thẻ Conection: trong hình là trường hợp bạn dùng mạng trong một mạng nội bộ_có thể chọn Connect via Modem... nếu máy của bạn còn có modem quay số trong trường hợp mạng nội bộ bị lỗi; Nếu bạn dùng mạng gia đình_trực tiếp kết nối mạng internet từ chính máy của mình_ bạn cần chọn Conect using my phone line, khi đó bạn phải chọn loại modem của mình từ menu thả xuống Menu.
    Thẻ Advanced: Chỉ thay đổi Server Timeout, Delivery nếu thấy cần thiết
    Sau khi đã thiết lập xong các thuộc tính bạn có thể test kiểm tra các thiết lập của mình đã đúng hay chưa bằng cách chọn Test Account Settings...
    Chọn Close để đóng cửa sổ test, chọn Next và Finish để hoàn thành công việc.
Như vậy mọi thiết lập cho email của bạn đã thành công và bây giờ bạn đã có thể an tâm làm việc với E-Mail của mình.

Bongda lu

Tỷ số trực tuyến bongdalu